Báo giá Online Đăng nhập
vào hệ thống
P&T

Hướng dẫn kê khai C/O

Hướng dẫn kê khai C/O Form A

  1. Ô 1: Người gửi hàng (nhà xuất khẩu) – Goods consigned from: Ghi đầy đủ tên và địa chỉ của nhà xuất khẩu

  2. Ô 2: Người nhận hàng – Goods consigned to: Việc ghi chi tiết trong ô này là tùy chọn, nhưng nên ghi tên và địa chỉ của người nhận hàng nếu được biết và/hoặc bên liên quan như ngân hàng, notify party, …
  3. Ô 3: Chi tiết về vận tải – Transport details: Chi tiết về vận tải nên được ghi đầy đủ nếu có thể. Nếu không có thông tin chi tiết về vận tải, ô này cần ghi từ đâu đến đâu (vd: From Ho Chi Minh City, Vietnam To Rotterdam, Netherlands).
  4. Ô 4: Dùng cho cơ quan cấp phát – For official use: Ô này dành riêng cho việc sử dụng của cơ quan cấp phát.
  5. Ô 5: Số thứ tự hàng hóa – Item number: Nếu có nhiều loại hàng hóa khác nhau được thể hiện trên C/O mẫu A, việc khai thứ tự tên hàng như từ 1, 2, 3, … cần được ghi tương ứng với các loại hóa đơn nếu mỗi loại hàng là 1 hóa đơn.
  6. Ô 6: Ký và số hiệu bao bì đóng gói – Marks and numbers of packages: Ghi ký và mã hiệu đóng gói hàng hóa. Nếu thông tin trên bao bì đóng gói có địa chỉ của người nhận hàng, ghi rõ địa chỉ. Nếu bao bì không có ký và mã hiệu nào thì ghi rõ “Không có ký và mã hiệu”. Nếu hàng hóa có xuất xứ và hàng hóa không có xuất xứ được đóng gói cùng nhau, ghi thêm ‘Part contents only’ ở cuối của mỗi mục hàng.
  7. Ô 7: Mô tả hàng hóa và số, loại kiện tương ứng – Number and kind of packages; description of goods: Mô tả chi tiết hàng hóa như tên hàng1 , nhãn hiệu và các thông tin bổ sung khác (nếu cần). Đối với hàng hóa có số lượng lớn: Xác định các mặt hàng bằng cách mô tả đầy đủ và hợp lý các loại hàng hóa như ‘Máy photocopy’ hoặc ‘Máy đánh máy chữ’, không mô tả hàng hóa như ‘Máy văn phòng’. Đối với hàng có số lượng lớn, không được đóng gói riêng lẻ, ghi ‘In bulk’ trên ô 7. Số lượng thể hiện trên ô 7 phải khớp với số lượng thể hiện trên hóa đơn hàng hóa (Vd: Nếu trên hóa đơn thể hiện 110 thùng/cartons và chúng được đóng gói trong 10 pallets, thì ghi cụ thể là ‘100 cartons’, KHÔNG ghi ‘10 pallets’ trên ô này.) Đối với hàng hóa pha trộn: Đối với các lô hàng bao gồm cả hàng hóa có xuất xứ và hàng hóa không có xuất xứ, chỉ mô tả hàng hoá có xuất xứ trên mẫu A. Việc thể hiện hàng hóa có xuất xứ và hàng hóa không có xuất xứ trên cùng một hóa đơn có thể không thể tránh được. Trong trường hợp này, đánh dấu trên hóa đơn (ví dụ như một dấu sao ‘*’ chẳng hạn) để thông báo rằng hàng hóa đó không có xuất xứ và khai ghi chú phù hợp trên ô 7 ngay sau phần mô tả hàng hóa, đặt một câu lệnh thích hợp trong ô 7 ngay bên dưới mô tả hàng hóa, ví dụ: ‘Hàng hóa được đánh dấu * trên hóa đơn không có xuất xứ và chúng không được thể hiện trên Giấy chứng nhận xuất xứ’ – ‘Goods marked * on the invoice are non-originating and are not covered by this certificate of origin’. Khoảng không sử dụng: 1 Tên hàng cần được khai bằng tiếng Anh theo từ điển (Vd: Áo sơ mi – Shirt). Đây là mô tả hàng hóa để cơ quan cấp phát C/O xác định xuất xứ cũng như cơ quan hải quan kiểm tra, đối chiếu với hàng hóa nhập khẩu. Gạch chéo không gian không sử dụng trong ô này theo hình chữ chữ Z.
  8. Ô 8: Tiêu chí xuất xứ – Origin criterion

    Ô này dùng để khai báo về tiêu chí xuất xứ theo mục III, mặt sau của C/O mẫu A và dùng cho việc kiểm soát nguồn gốc của cơ quan hải quan tại nước nhập khẩu. Ghi chữ “P” đối với hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc chữ “W” cùng mã HS (Vd: “W” 96.18) đối với hàng hóa được sản xuất hoặc chế biến đầy đủ từ nguyên vật liệu không có xuất xứ. Việc không khai báo chính xác ô này như khai báo sai HS của hàng hóa sẽ dẫn đến khả năng từ chối tiếp nhận C/O mẫu A của hải quan nước nhập khẩu.

  9. Ô 9: Trọng lượng cả bì hoặc số lượng khác – Gross weight or other quantity:  Ghi số lượng và đơn vị tính phù hợp (vd: PCS, Sets, Units,… hoặc Litres, Kilograms, Tons, Pounds,…). Ô 10: Số và ngày hóa đơn thương mại – Number and date of invoices Ghi chi tiết về số và ngày hóa đơn (invoices)

  10. Ô 11: Xác nhận – Certification: Đây là ô dùng cho cơ quan cấp C/O ký, đóng dấu. Để được thuận tiện và nhanh chóng, đề nghị DN ghi nơi và ngày cấp C/O phù hợp (vd: Ho Chi Minh City, MAY 20, 2018 hoặc Binh Duong Province, MAY 20, 2018 hoặc Dong Nai Province, MAY 20, 2018).

  11. Ô 12: Khai báo của nhà xuất khẩu – Declaration by the exporter:  Ô này dùng cho nhà xuất khẩu khai báo, ký tên, đóng dấu. Chi tiết được ghi như tên quốc gia xuất xứ của sản phẩm (Vd: Vietnam), tên nước nhập khẩu (vd: EU hoặc tên nước cụ thể trong khối EU như Germany; hoặc Japan, hoặc Peru, …), ngày và nơi khai báo (vd: Ho Chi Minh City, MAY 20, 2018).

Hướng dẫn kê khai C/O Form AK

(ban hành kèm theo Thông tư số 20/2014/TT-BCT ngày 25 tháng 6 năm 2014 của Bộ Công Thương quy định thực hiện Quy tắc xuất xứ trong Hiệp định khu vực thương mại tự do ASEAN – Hàn Quốc)

C/O mẫu AK phải được khai bằng tiếng Anh và in bằng máy in hoặc bằng các loại máy đánh chữ khác (trừ trường hợp hướng dẫn tại khoản 15 dưới đây). Nội dung khai phải phù hợp với các chứng từ quy định tại Thông tư này. Nội dung kê khai C/O cụ thể như sau:

  1. Ô số 1:
    • Ghi tên giao dịch của người xuất khẩu, địa chỉ, tên quốc gia xuất khẩu.
  2. Ô số 2:
    • Ghi tên người nhận hàng, địa chỉ, tên quốc gia nhập khẩu.
  3. Ô trên cùng bên phải về việc ghi số tham chiếu (do Tổ chức cấp C/O ghi). Số tham chiếu gồm 13 ký tự, chia làm 5 nhóm, với cách ghi cụ thể như sau:
    • Nhóm 1: tên nước thành viên xuất khẩu là Việt Nam, gồm 02 ký tự là “VN”;
    • Nhóm 2: tên nước thành viên nhập khẩu là các nước thành viên thuộc khối ASEAN – Hàn Quốc, gồm 02 ký tự như sau:
      • BN: Bru-nây MY: Ma-lai-xi-a
      • KH: Cam-pu-chia MM: Mi-an-ma
      • ID: In-đô-nê-xi-a PH: Phi-lip-pin
      • KR: Hàn Quốc SG: Xin-ga-po
      • LA: Lào TH: Thái Lan
    • Nhóm 3: năm cấp C/O, gồm 02 ký tự. Ví dụ: cấp năm 2014 sẽ ghi là “14”;
    • Nhóm 4: tên Tổ chức cấp C/O, gồm 02 ký tự. Danh sách các Tổ chức cấp C/O được quy định cụ thể tại Phụ lục VIII. Danh sách này được Bộ Công Thương cập nhật thường xuyên khi có sự thay đổi về các Tổ chức cấp C/O;
    • Nhóm 5: số thứ tự của C/O, gồm 05 ký tự;
    • Giữa nhóm 1 và nhóm 2 có gạch ngang “-”. Giữa nhóm 3, nhóm 4 và nhóm 5 có dấu gạch chéo “/”.
    • Ví dụ: Phòng Quản lý Xuất nhập khẩu khu vực thành phố Hà Nội cấp C/O mang số thứ 8 cho một lô hàng xuất khẩu sang Hàn Quốc trong năm 2014 thì cách ghi số tham chiếu của C/O này sẽ là: VN-KR 14/01/00008.
    • Tại phần được cấp tại, ghi “VIET NAM”.
  4. Ô số 3:
    • Ngày khởi hành, tên phương tiện vận tải (nếu gửi bằng máy bay thì đánh “By air”, nếu gửi bằng đường biển thì đánh tên tàu và tên cảng dỡ hàng).
  5. Ô số 4:
    • Cơ quan Hải quan tại cảng hoặc địa điểm nhập khẩu sẽ đánh dấu √ vào ô thích hợp.
  6. Ô số 5:
    • Số thứ tự các mặt hàng (nhiều mặt hàng ghi trên một C/O, mỗi mặt hàng có một số thứ tự riêng).
  7. Ô số 6:
    • Ký hiệu và số hiệu của kiện hàng.
  8. Ô số 7:
    • Số kiện hàng, loại kiện hàng, mô tả hàng hoá (bao gồm số lượng và mã HS của nước nhập khẩu).
  9. Ô số 8: ghi tiêu chí xuất xứ của hàng hóa:
    • Hàng hóa được sản xuất tại nước
    • Ghi đầu tiên ở ô số 11 của C/O: Điền vào ô số 8
    • (a) Hàng hóa có xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại nước xuất khẩu “WO”
    • (b) Hàng hóa đáp ứng khoản 1, Điều 4 của Phụ lục I “CTH” hoặc “RVC 40%”
    • (c) Hàng hóa đáp ứng Quy tắc cụ thể mặt hàng (Phụ lục II)
      • Chuyển đổi mã số hàng hóa
      • Xuất xứ thuần túy hoặc được sản xuất toàn bộ tại lãnh thổ của bất cứ nước thành viên nào
      • Hàm lượng giá trị khu vực
      • Hàm lượng giá trị khu vực + Chuyển đổi mã số hàng hóa
      • Công đoạn gia công chế biến cụ thể
      • “CTC”
      • “WO-AK”
      • Ghi hàm lượng giá trị khu vực hàng hóa có xuất xứ cần đạt (ví dụ “RVC 45%”)
      • Ghi tiêu chí kết hợp hàng hóa có xuất xứ cần đạt (ví dụ “CTH + RVC 40%”)
      • Ghi “Specific Processes”
    • (d) Hàng hóa đáp ứng Điều 6 của Phụ lục I Ghi “Rule 6”
  10. Ô số 9: trọng lượng cả bì của hàng hoá (hoặc số lượng khác) và trị giá FOB chỉ khi áp dụng tiêu chí hàm lượng giá trị khu vực (RVC).
  11. Ô số 10: Số và ngày của hoá đơn thương mại.
  12. Ô số 11:
    • Dòng thứ nhất ghi chữ “VIET NAM”.
    • Dòng thứ hai ghi đầy đủ tên nước nhập khẩu bằng chữ in hoa.
    • Dòng thứ ba ghi địa điểm, ngày tháng năm đề nghị cấp C/O, chữ ký của người đề nghị cấp C/O.
  13. Ô số 12:
    • Dành cho cán bộ Tổ chức cấp C/O ghi: ngày tháng năm cấp C/O, chữ ký của cán bộ cấp C/O, con dấu của Tổ chức cấp C/O.
  14. Ô số 13:
    • Đánh dấu √ vào ô “Third Country Invoicing” trong trường hợp hóa đơn thương mại được phát hành bởi một công ty có trụ sở tại một nước thứ ba không phải là nước thành viên, hoặc bởi một người xuất khẩu thay mặt cho công ty đó. Các thông tin như tên và nước của công ty phát hành hóa đơn nêu trên cần ghi vào ô số 7.
    • Đánh dấu √ vào ô “Back-to-Back CO” trong trường hợp Tổ chức cấp C/O của nước trung gian cấp C/O giáp lưng theo Điều 7 của Phụ lục V.
    • Đánh dấu √ vào ô “Exhibition” trong trường hợp hàng hóa gửi từ nước thành viên xuất khẩu để tham gia triển lãm tại một nước khác và được bán trong quá trình triển lãm hoặc sau triển lãm để nhập khẩu vào một nước thành viên theo Điều 20 của Phụ lục V, đồng thời ghi tên và địa chỉ của nơi triển lãm vào ô số 2.
  15. Các hướng dẫn khác:
    • Trong trường hợp có nhiều mặt hàng khai trên cùng một C/O, nếu mặt hàng nào không được hưởng ưu đãi thuế quan, cơ quan Hải quan đánh dấu thích hợp vào ô số 4 và mặt hàng đó cần được khoanh tròn hoặc đánh dấu thích hợp tại ô số 5.
    • Ô số 13 có thể được đánh dấu √ bằng bút mực không phải là màu đỏ hoặc in bằng máy in hoặc bằng các loại máy đánh chữ khác.
  16. Tờ khai bổ sung C/O:
    • Trường hợp sử dụng Tờ khai bổ sung C/O như mẫu quy định tại Phụ lục VI-B để khai nhiều mặt hàng vượt quá trên một C/O:
      • Ghi số tham chiếu (do Tổ chức cấp C/O ghi) trên Tờ khai bổ sung C/O giống như số tham chiếu của C/O ban đầu.
      • Khai các ô từ ô số 5 – 12 tương tự hướng dẫn từ khoản 6 – 13 dẫn trên. Thông tin tại các ô số 11 và 12 phải được thể hiện giống như trên C/O ban đầu.
      • Ghi số trang nếu sử dụng từ 02 (hai) Tờ khai bổ sung C/O trở lên.
    • Ví dụ: page 1 of 3, page 2 of 3, page 3 of 3.
      • Đóng dấu giáp lai (do Tổ chức cấp C/O đóng) trên C/O ban đầu và Tờ khai bổ sung C/O kèm theo./.